KẾ HOẠCH TỔ 4,5 VÀ HỆ THỐNG CHỈ TIÊU

Tháng Ba 18, 2016 9:44 chiều

           DANH SÁCH GIÁO VIÊN TỔ 4 – 5

 

TT Họ và tên Năm sinh CM đào tạo TĐĐT Phần hành
1 Hoàng Thị Kim Tư 1974 GVTH ĐH PHT – CTCĐ
2 Nguyễn Thị Xuân Nhị 1977 GVTH ĐH TT – CN lớp 5B
3 Nguyễn Thị Huyền 1962 GVTH CN  lớp 5A
4 Trần Thị Hương 1981 GVTH ĐH CN lớp 5C
5 Nguyễn Thị Mai 1963 GVTH ĐH CN lớp 4B
6 Phan Thị Thanh Huyền 1974 GVTH ĐH TP- CN lớp 4C
7 Hồ Thị Thanh Bình 1975 GVTH Dạy tiếng Anh
8 Nguyễn Ngọc Nam 1983 GVTH Dạy  Thể dục
9 Nguyễn Thị Khanh 1985 Tin học ĐH Dạy Tin học
10 Trần Thị Năm 1990  MT ĐH Dạy MThuật
11 Nguyễn Thị Thùy An 1988 ÂN ĐH Dạy Âm nhạc
12 Trương Thị Ánh 1963 GVTH ĐH Dạy cua
13 Phạm Trung Thành 1994 GVTH CN lớp 4A

 

     TRƯỜNG TH QUẢNG PHONG                        CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM                                                             TỔ CM: 4 – 5                                                      Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

                                                                                                 Quảng Phong, ngày 15 tháng 9 năm 2015

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NĂM HỌC: 2015 – 2016

       Căn cứ Công văn số 4323/BGDĐT-GDTH ngày 25/8/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2015 2016 đối với cấp Tiểu học;

Căn cứ Chỉ thị số 3131/CTBGDĐT ngày 25/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm của GDMN, GD phổ thông, GDTX năm học 2015-2016;

         Căn cứ Công văn số 1875/SGDĐT-GDTH ngày 11/9/2015 của Sở GD và ĐT về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2015-2016 đối với GD TH;        

Căn cứ công văn số 202/PGD ĐT- GDTH ngày 18/9/2015 của Phòng Giáo dục và đào tạo thị xã Ba Đồn, v/v hướng dẫn nhiệm vụ năm học 20152016 đối với GDTH.

                    Căn cứ vào kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2015 – 2016 của nhà trường, Tổ 4 – 5 xây dựng kê hoạch hoạt động tổ chuyên môn năm học 2015 – 2016  như sau:

 

  1. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
  2. Bối cảnh năm học:

   – Năm học 2015-2016 là năm học tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh với chủ đề: “ Trung thực, trách nhiệm, gắn bó với nhân dân, đoàn kết xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh”. Phát huy hiệu quả, tiếp tục thực hiện nội dung các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành phù hợp điều kiện thực tế địa phương.

 – Trường có 16 lớp với tổng số học sinh là 432 em, trong đó tổ 4-5 chiếm 06 lớp với 155 em (có 04 HSKT học hòa nhập); có 16/16 lớp được học 2 buổi/ ngày (10 buổi / tuần)

  1. Thuận lợi:

–  Năm học 2015 – 2016 tổ được biên chế 13 đ/c đều đạt trên chuẩn, trong đó trình độ Đại học 8/12 đ/c chiếm 61,5%, còn lại có trình độ Cao đẳng. Số giáo viên có thâm niên nghề nghiệp trên 20 năm là 6 đ/c, trên 10 năm 7 đ/c quản lý phụ trách chuyên môn nên thuận lợi trong việc chỉ đạo hoạt động dạy học.

– Năng lực chuyên môn được 100% xếp từ khá trở lên. Số giáo viên đạt GVG các cấp 8 đ/c chiếm 61,5 %.

– Đội ngũ giáo viên trẻ, nhiệt tình, năng động và sáng tạo, tiếp cận nhanh với việc ứng dụng CNTT và đổi mới phương pháp dạy học.

–  Tổ luôn có được sự quan tâm, giúp đỡ hướng dẫn cụ thể của BLĐ trường, sự quan tâm,chỉ đạo sâu  sát của Chi bộ, Công đoàn.

–  Đa số phụ huynh quan tâm đến việc học của con em.

–  Tập thể giáo viên đoàn kết, lao động nhiệt tình, sáng tạo và có trách nhiệm cao.

–  Đa số học sinh ngoan, thật thà, chăm học.

  1. Khó khăn:

– Đội ngũ giáo viên trẻ có sự nhiệt tình, năng động nhưng kinh nghiệm và kĩ năng sư phạm chưa nhiều, việc tiếp cận với phương pháp dạy học theo mô hình VNEN còn ít nên có phần hạn chế trong giảng dạy.

– Có 03 giáo viên lớn tuổi nên việc tiếp cận CNTT còn chậm, vận dụng vào giảng dạy và quản lý học sinh còn hạn chế.

– Tổ có số giáo viên chuyên biệt nhiều nên khó khăn trong sinh hoạt và chỉ đạo chuyên môn.

– Kiến thức lớp 4 -5 khó nên sự phối hợp của phụ huynh về giúp đỡ HS trong học tập không nhiều. Hơn nữa một số phụ huynh thiếu quan tâm đến con em, còn giao phó cho nhà trường và các thầy cô giáo.

– Học sinh nhận thức chậm, chóng quên, chưa ý thức được việc học tập.

– Chỉ tiêu HSG – HSNK các cấp nhiều, trong khi đó điều kiện về CSVC (như máy tính của học sinh rất ít), thời gian, con người tham gia chưa đáp ứng được nên ảnh hưởng đến chất lượng.

 

  1. CÁC MỤC TIÊU CHUNG:
  2. Mục tiêu 1: Đảm bảo tỉ lệ chuyên cần, duy trì số lượng.
  3. Mục tiêu 2: Thực hiện đổi mới có hiệu quả phương pháp dạy học theo mô hình trường học mới VNEN nhằm nâng cao chất lượng dạy học, hoàn thành chỉ tiêu chất lượng giáo dục cho từng lớp, khối lớp và đánh giá học sinh theo TT 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014.Tích cực bồi dưỡng và có hiệu quả chất lượng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu, đảm bảo chỉ tiêu.
  4. Mục tiêu 3: Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trong tổ.
  5. Mục tiêu 4: Nâng cao chất lượng GD ngoài giờ lên lớp.
  6. Mục tiêu 5: Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 03/CT-TW ngày 14/5/2011 của BCT về việc đẩy mạnh “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; cuộc vận động: “Hai không”, “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua: “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”; phong trào “Xanh hóa trường học”.

6.Mục tiêu 6: Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục.

  1. Mục tiêu 7: Hoàn thành các chỉ tiêu thi đua.

III. CÁC MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CỤ THỂ VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN

  1. Mục tiêu 1: Đảm bảo tỉ lệ chuyên cần, duy trì số lượng.

* Chỉ tiêu: Đảm bảo tỉ lệ chuyên trên 99,8%, không có học sinh nghỉ học tùy tiện. Duy trì số lượng 100%

     Cụ thể:    – Tổng số lớp: 6 lớp                                  – HS dự xếp loại: 151em

                     – HS khuyết tật:  04 em                             – HS mới vào :  155 em

          – HS toàn tổ: 155 em – Nữ: 85 em            

Khối –Lớp TSHS HSDXL NỮ HSKT Con TB  Con    LS  Con mồ côi    Hộ    nghèo Ghi    chú
5A 23 23 9 0 0 0 0    
5B 27 26 22 1 0 0 0    
5C 26 24 11 2 0 0 0    
+ 76 73 42     3 0 0 0    
4A 26 26 18 0 0 0 0 01  
4B 27 27 12 0 0 0 0    
4C 26 25 13 1 0 0 0   01 CN
+ 79 78 43 1 0 0 0 01  
++ 155 151 85      4 0 0 0 01  

 

* Biện pháp:

–  Yêu thương HS tạo cho các em tâm lí thoải mái mỗi ngày đến trường là một ngày vui.

– Tạo môi trường giáo dục lành mạnh. Nâng cao chất lượng GD toàn diện để Nhà trường thực sự trở thành địa chỉ tin cậy trong phụ huynh, nhân dân và học sinh.

– Theo dõi tỉ lệ chuyên cần để nắm bắt tình hình học sinh và có biện pháp kịp thời khi học sinh có biểu hiện bỏ học.

– Phối hợp với gia đình để, bạn bè để biết được thông tin về từng học sinh.

  1. Mục tiêu 2: Thực hiện đổi mới có hiệu quả phương pháp dạy học theo mô hình trường học mới VNEN nhằm nâng cao chất lượng dạy học, hoàn thành chỉ tiêu chất lượng giáo dục cho từng lớp, khối lớp và đánh giá học sinh theo TT 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014.

a/ Nhiệm vụ:

– Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học theo mô hình trường học mới (VNEN), vận dụng linh hoạt, phù hợp với trường, lớp mình đang dạy.

– Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, hoàn thành chỉ tiêu chất lượng đại trà và chất lượng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu.

– Đổi mới đánh giá học sinh theo TT 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014.

b/Chỉ tiêu:

2.1 Chất lượng GD toàn diện:

a/ Các nội dung và HĐGD

 

 

CHỈ TIÊU MÔN TIẾNG VIỆT ,TOÁN, KHOA HỌC, LỊCH SỬ-ĐỊA LÍ

 

  

KHỐI  

TS

HS  

NỮ  

HSD

XL  

KT  M3M2M1M2+M3 SL%SL%SL%SL%479427812430,83848,71620,56279,5576437332838,42939,71621,95778,1     +1558515145234,46744,43221,211978,8

 

b/ Các phẩm chất, các năng lực:

 

  

KHỐI  

TS

HS  

NỮ  

HSD

XL  

KT PHẨM CHẤT NĂNG LỰCSL%SL%479427817810078100576437337310073100     +155851514151100151100

 

 

CHỈ TIÊU MÔN TIN HỌC

 

 KHỐI  TS

HS NỮ HSD

XL KT  M3M2M1M3+M2SL%SL%SL%SL%479427812430,83848,71620,56279,5576437332838,42939,71621,95778,1+1558515145234,46744,43221,211978,8

 

 

CHỈ TIÊU MÔN TIẾNG ANH

 

 KHỐI  TS

HS NỮ HSD

XL KT  M3M2M1M3+M2SL%SL%SL%SL%47942781        57643733        +155851514        

 

CHỈ TIÊU CÁC MÔN ĐÁNH GIÁ BĂNG NHẬN XÉT

 

 KH

I TS

HS NỮ HSD

XL KTĐẠO ĐỨC ÂM NHẠC MĨ THUẬT  KĨ THUẬT THỂ DỤC HTCHTHTCHTHTCHTHTCHTHTCHT4 794278178078078078078057643733730730730730730 +15585151415101510151015101510 

 

              CHỈ TIÊU HTCT LỚP HỌC – HTCTTH – KHEN THƯỞNG – NĂM HỌC 2015-2016

 

 KHỐI  TS

HS  NỮ TSHSDXL HS

KTHTCT L.HỌCHTCTTH(L5)KHEN THƯỞNG ĐỢT 1ĐỢT 2MỨC 1(HTXS)MỨC 2(HT)TỪNG MẶTSL%SL%SL%SL%SL%47942781781000 2430,83848,7  57643733731000 2838,42939,7  +1558515141511000 5234,46744,4  

 

  1. Các năng lực- Các phẩm chất: 151/151 đạt 100%

2.2. Chất lượng mũi nhọn:

  Tiếng Anh Internet cấp Thị xã: 03

  Tiếng Anh Internet cấp Tỉnh: 02, cấp Quốc gia: 01

  Violympic Toán cấp trường: Mỗi lớp 1-2 giải

  Violympic Toán cấp thị xã:  Mỗi khối 1-2 giải

  Học sinh năng khiếu (HKPĐ) cấp Thị xã: 02

  Học sinh năng khiếu (HKPĐ) cấp Tỉnh: 01

  1. Giải pháp:

– Phân công trách nhiệm cụ thể: L4: đ/c  P.Huyền, Hiếu, L5: đ/c Nhị, N.Huyền, Bình; HKPĐ đ/c Nam

– Tích cực đổi mới phương pháp dạy học theo mô hình VNEN, chú trọng tổ chức cho học sinh tự học, học sinh được thảo luận, hợp tác, đánh giá và làm chủ được kiến thức.

– Tổ chức dạy học theo đối tượng.

– Tích cực bồi dưỡng học sinh giỏi ngay từ trong các tiết học, bồi dưỡng thêm ngoài giờ, phối hợp với các giáo viên khác và phụ huynh để nâng cao chất lượng.

– Tăng cường phụ đạo học sinh yếu, thường xuyên kiểm tra dưới nhiều hình thức.

– Chú trọng chất lượng buổi học thứ 2, đảm bảo học sinh được thực hành, hoạt động tập thể nhiều hơn.

– Tổ chức các chuyên đề đổi mới PP theo từng môn học được giáo viên đăng kí, có đúc rút kinh nghiệm để vận dụng dạy học có hiệu quả; vận dụng linh hoạt mô hình trường học mới trong dạy học.

– Quan tâm, chăm lo chất lượng HS giỏi, HS năng khiếu, GV giỏi các cấp, GV nòng cốt  các môn học. Quan tâm giúp đỡ HSKT học hoà nhập, HS có hoàn cảnh khó khăn để các em vượt lên số phận…

+ Sử dụng đồ dạy có hiệu quả, thực hiện đổi mới PPDH nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập của học sinh. Tạo sự say mê hứng thú trong tiếp thu kiến thức và linh hoạt trong vận dụng

– Giữ vững mối đoàn kết, nhất trí trong tập thể đội ngũ GV, có mối quan hệ công tác tốt với lãnh đạo .

– Đổi mới việc kiểm tra đánh giá, các hoạt động dạy và học theo TT 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014.

– Thực hiện cuộc vận động hai không với 4 nội dung “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục, nói không với nhà giáo vi phạm đạo đức và học sinh ngồi nhầm lớp”

– Chăm lo chất lượng chữ viết cho học sinh nhằm đạt chỉ tiêu chữ viết đẹp các cấp.

– Tích cực luyện tập HKPĐ thường xuyên, đúng kĩ thuật và có chất lượng. Phối hợp với các giáo viên có kinh nghiệm để tập luyện.

 

  1. Mục tiêu 3: Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trong tổ.

a/ Nhiệm vụ:

– Biên chế tổ năm 2015 – 2016 có: 13 đ/c gồm: CBQL: 1 đ/c; GV: 12 đ/c. Trong đó: Biên chế: 12 đ/c.  Hợp đồng: 01đ/c.

– Bồi dưỡng nâng cao chất lượng chuyên môn cho giáo viên trong tổ.

– Bồi dưỡng cho giáo viên dự thi giáo viên giỏi các cấp.

b/ Chỉ tiêu:

100% giáo viên có kỹ năng sử dụng vi tính, ứng dụng các phần mềm chuyên dụng trong soạn giảng và quản lý giáo dục.

– Mỗi GV có ít nhất 1-2 bài viết về nội dung hoạt động của nhà trường, của địa phương để chọn bài đăng tải vào website nhà trường và Ngành.

– 100% GV có phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực chuyên môn nghiệp vụ vững vàng. 83,9% đạt lao động tiên tiến, 02 người đạt CSTĐCS.

– Năng lực chuyên môn: + Giỏi:  9/12 – 75,0 %

                                        + Khá:  3/12 – 25,0 %

Giáo viên giỏi: 02 (đ/c Nhị, đ/c Phan Huyền), cấp trường 07 đ/c

c/ Biện pháp:

– Tổ chức có chất lượng các chuyên đề cấp tổ và tham gia tích cực các chuyên đề cấp trường.

– Dự giờ, tích lũy chuyên môn thường xuyên, có đúc rút kinh nghiệm và trao đổi, hợp tác với đồng nghiệp.

– Tích cực học tập các công văn, chỉ thị của ngành để cập nhật các thông tin về nội dung, phương pháp dạy học và vận dụng kịp thời.

– Đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học.

 

  1. Mục tiêu 4: Nâng cao chất lượng GD ngoài giờ lên lớp.

a/ Nhiệm vụ:

Chỉ đạo học sinh tham gia tốt các hoạt động tập thể; hoạt động ngoại khóa; các hoạt động từ thiện…

– Tham gia tích cực và có hiệu quả các hội thi do Liên đội, nhà trường tổ chức.

– Thực hiện tốt công tác chủ nhiệm lớp, trồng và chăm sóc bồn hoa tươi tốt; vệ sinh phong quang trường lớp sạch đẹp…

b/ Chỉ tiêu:  – 100% HS được tham gia các hoạt động tập thề, hoạt động ngoại khóa

                    – Học sinh tham gia mua bảo hiểm y tế: 100%. BHTT: trên 50%.

                    – 6/6 lớp có bồn hoa đẹp

                    – 6/6 lớp đạt lớp tiên tiến, trong đó 4 lớp đạt tiên tiến xuất sắc

c/ Biện pháp:

– Nắm các nội dung, chương trình hoạt động của Đội TNTP theo chủ đề năm học và chủ đề từng tháng, từng kì để chỉ đạo sát.

– Giáo dục HS thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy, lồng ghép vào các bài học, hoạt động tập thể, duy trì nề nếp trực ban, chào cờ đầu tuần..

– Hoạt động TDTT, hoạt động giáo dục thẩm mỹ, giáo dục lao động. Chăm sóc đình làng Lũ Phong

– Xây dựng khuôn viên “Xanh, sạch, đẹp”: ; Bồn hoa em chăm; Xây dựng ý thức vệ sinh phong quang.

– GD kĩ năng sống cho học sinh. Lồng ghép chương trình An toàn giao thông.

– Nêu gương người tốt việc tốt hàng tuần.

– Thực hiện tốt vệ sinh cá nhân, vệ sinh học đường, ăn mặc sạch đẹp, có trang phục đúng quy định.

– Tuyên truyền trong phụ huynh về quyền lợi và trách nhiệm của bảo hiểm để có tỉ lệ HS tham gia cao.

– Phát động phong trào nói lời hay làm việc tốt, phấn đấu trở thành con ngoan trò giỏi đội viên tốt cháu ngoan Bác Hồ.

 

  1. Mục tiêu 5: Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 03/CT-TW ngày 14/5/2011 của BCT về việc đẩy mạnh “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; cuộc vận động: “Hai không”, “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua: “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”; phong trào “Xanh hóa trường học”

1.1. Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.

  a/ Nhiệm vụ: Tiếp tục tổ chức giới thiệu, học tập về thân thế, sự nghiệp và đạo đức Chủ tịch Hồ Chí Minh; Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh về Trung thực, trách nhiệm, gắn bó với nhân dân, xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh” vào giảng dạy thông qua các môn học Tiếng Việt, Đạo đức, các buổi chào cờ đầu tuần, các buổi sinh hoạt tập thể để học sinh hiểu thêm về thân thế, sự nghiệp và đạo đức của Bác, từ đó các em tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức của Bác, thực hiện Di chúc của Bác Hồ. Tổ chức thi tìm hiểu về Bác. Cá nhân đăng kí việc làm cụ thể Trung thực trong công tác”

  b/ Chỉ tiêu : Tổ chức cho 100% GV và HS học tập các chuyên đề về tấm gương đạo đức của Bác Hồ theo chủ đề năm 2015; xây dựng được chương trình hành động cụ thể. 100GV đạt loại tốt.

 c/ Biện pháp: Tích cực hưởng ứng, học tập và làm theo tấm gương Hồ Chí Minh một cách thường xuyên. Đăng kí việc làm cụ thể, có kế hoạch và tổng kết của mối cá nhân.

1.2. Cuộc vận động:  Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo

 a/ Nhiệm vụ:  Mỗi cá nhân CB,GV không ngừng rèn luyện, tu dưỡng phẩm chất đạo đức nhà giáo, thực sự là tấm gương về đạo đức, tự hoc và sáng tạo cho HS noi theo. Coi trọng việc rèn luyện phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp, đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo. Xây dựng nếp sống văn hoá, văn minh trường học.

 b/ Chỉ tiêu:  100% CB,GV thực hiện tốt Quy định về đạo đức nhà giáo (theo Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008),

 c/ Biện pháp:

-Tích cực rèn luyện đạo đức tác phong của người GV theo những chuẩn mực của nhà giáo VN.Gương mẫu, mô phạm trong mọi lúc mọi nơi.

-Tích cực tự BD và BD về chuyên môn nghiệp vụ, về giao tiếp, về sử dụng CNTT trong dạy học.

-Sáng tạo trong cách dạy, trong cách hướng dẫn HS tự học và trong làm ĐDDH.

  1. Cuộc vận động : “Hai không” với 4 nội dung

a/ Nhiệm vụ:Thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn trong giảng dạy, thi cử và đánh giá học sinh; đánh giá, chấm chữa theo thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014.

– Đối xử công bằng với học sinh trong đánh giá và giảng dạy.

– Tuyệt đối không vi phạm đạo đức nhà giáo, luôn là tấm gương sáng cho học sinh noi theo.

b/ Chỉ tiêu: 100% đạt khá và tốt ( Cá nhân xếp loại tốt). Thực hiện tốt 4 nội dung của cuộc vận động; đặc biệt khắc phục cơ bản hiện tượng HS ngồi nhầm lớp.

c/ Biện pháp :

Tích cực học tập thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 về đánh giá học sinh để thực hiện.

– Tăng cường công tác tự kiểm tra của mỗi cá nhân và kiểm tra của tổ CM. Xử lí nghiêm túc những trường hợp vi phạm quy chế ; nghiêm cấm cắt xén chương trình, ra sớm vào muộn, tuỳ tiện đổi giờ.

– Tuyên truyền sâu rộng trong HS, GD HS có động cơ và thái độ học tập đúng đắn.

  1. Phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”; phong trào “Xanh hóa trường học”

a/ Nhiệm vụ:

–  Xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn

+ Bảo đảm trường an toàn, sạch sẽ, có cây xanh, thoáng mát và ngày càng đẹp hơn, lớp học đủ ánh sáng, bàn ghế hợp lứa tuổi học sinh.

+ Học sinh tích cực tham gia bảo vệ cảnh quan môi trường, giữ vệ sinh các công trình

 công cộng, nhà trường, lớp học và cá nhân.

– Dạy và học có hiệu quả, phù hợp với lứa tuổi và đặc điểm của học sinh ở mỗi địa phương, giúp các em tự tin trong học tập.

+ Thầy cô tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy nhằm khuyến khích sự chuyên cần, tích cực, chủ động, sáng tạo và ý thức vươn lên, rèn luyện khả năng tự học của học sinh.

– Rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh.

+ Rèn luyện kỹ năng ứng xử hợp lý với các tình huống trong cuộc sống, thói quen và kỹ năng làm việc, sinh hoạt theo nhóm; kỹ năng phòng chống tai nạn giao thông, đuối nước và các tai nạn thương tích khác.

– Tổ chức hoạt động tập thể vui tươi, lành mạnh.

– Tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể thao một cách thiết thực, khuyến khích sự tham gia chủ động, tự giác của học sinh.

– Tổ chức các trò chơi dân gian và các hoạt động vui chơi giải trí tích cực khác phù hợp với lứa tuổi của học sinh.

– Học sinh tham gia tìm hiểu, chăm sóc và phát huy giá trị các di tích lich sử, văn hoá, cách mạng của địa phương.

– Làm vệ sinh Đình làng. Tổ chức giáo dục truyền thống văn hoá dân tộc và tinh thần cách mạng một cách hiệu quả cho tất cả học sinh.

b/ Chỉ tiêu:

– 6/6 lớp được trang trí thân thiện, sạch, đẹp, an toàn.

– 100% giáo viên vận dụng linh hoạt và có hiệu quả phương pháp dạy học mới theo VNEN, biết lựa chọn nội dung phù hợp với địa phương trong giảng dạy.

– 6/6 lớp có bồn hoa đẹp và được chăm sóc thường xuyên.

– HS biết giao tiếp, hợp tác trong sinh hoạt cũng như học tập.

– 100% HS được tham gia các hoạt động tập thể: ca múa, thể dục, trò chơi…

c/ Biện pháp:

  – Tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục cho GV, học sinh và cha mẹ học sinh hiểu biết đầy đủ nội dung chỉ thị của bộ trưởng GD – ĐT về thực hiện phong trào thi đuaXây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

   – Xây dựng tốt mối quan hệ phối hợp công tác thực hiện nhiệm vụ GD của các tổ chức và đoàn thể trong nhà trường

6.Mục tiêu 6: Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục.

– Chỉ tiêu 6.1: 2/2 đ/c  nghiên cứu, hiểu và nắm vững để thực hiện có hiệu quả các văn bản pháp quy về giáo dục Tiểu học.

– Chỉ tiêu 6.2: TTCM và TPCM  thực hiện một đổi mới trong công tác quản lý chỉ đạo tổ.

– Chỉ tiêu 6.3: Phối hợp thực hiện tốt việc lưu giữ hồ sơ kiểm định chất lượng giáo dục TH trong nhà trường.

– Chỉ tiêu 6.4: Phối hợp thực hiện tốt công tác kiểm tra nội bộ trường học cùng với BGH

Kí duyệt chương trình và giáo án hàng tuần

Kiểm tra chuyên đề: 3-4 lần/ năm/1 đ/c

Kết hợp kiểm tra toàn diện GV trong tổ 1lần/năm

– Chỉ tiêu 6.5: Đảm bảo chế độ thông tin kịp thời, có chất lượng.

* Biện pháp:

       – Cán bộ quản lý (TT,TP) tự học, tự nghiên cứu để nâng trình độ, năng lực quản lý.

        – Tham gia đầy đủ có chất lượng các đợt tập huấn hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm, pháp luật về GDTH được ban hành như: Các văn bản liên quan đến cơ chế hoạt động của trường TH công lập, công tác PCGD-XMC, thông tư 30/2014/TT-BGD ĐT, chuẩn NNGVTH, luật giáo dục,…

        – Thực hiện các phần mềm quản lý: Quản lý nhân sự, quản lý học sinh, quản lý tài chính, tài sản, có hiệu quả.

– Phân công nhiệm vụ, có kế hoạch cụ thể từng phần hành, cá nhân từng thời điểm hoàn thành nhiệm vụ.

– Nắm kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học cụ thể để tham gia và phối hợp kiểm tra có hiệu quả.

– Tăng cường trao đổi văn bản hành chính điện tử, ứng dụng CNTT vào quản lý tổ, công tác chủ nhiệm, giảng dạy và thông tin báo cáo.

  1. Mục tiêu 7: Hoàn thành các chỉ tiêu thi đua.

 Chỉ tiêu 5.1: Chỉ tiêu thi đua tập thể

          Tổ đạt danh hiệu: Tổ tiên tiến xuất sắc. 6/6 chi đội Mạnh xuất sắc, đạt: 100 %. 

Chỉ tiêu 5.2:  Chỉ tiêu thi đua cá nhân

GVG cấp thị 02 đ/c. GVG cấp tỉnh 1 đ/c.

Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở:  03/13 đ/c – Tỷ lệ: 23,0%. Lao động tiên tiến: 10/13 đ/c – Tỷ lệ: 87,0%. (cá nhân đăng kí danh hiệu: Lao động tiên tiến)

          Học sinh: + Cấp thị xã: Tiếng Anh Internet: 03; Toán: mỗi khối 1-2 em; HKPĐ: 02

                          + Cấp tỉnh: T.Anh Internet: 02; HKPĐ: 01

* Biện pháp:

– Tổ chức đăng ký cho cá nhân, lớp.. ngay từ đầu năm để có kế hoạch bồi dưỡng kịp thời.

– Tiến hành bồi dưỡng ngay từ đầu năm, đặc biệt dành thời gian ở buổi học thứ hai để bồi dưỡng HSG và HSNK.

– Bồi dưỡng để tham gia đầy đủ các hội thi cấp tổ, trường như: Thi GV dạy giỏi; GV, HS viết chữ đẹp; thi Tiếng Anh qua mạng, Giải toán trên internet, Hội khỏe Phù Đổng…có chất lượng.

– Khuyến khích, động viên, giúp đỡ GV, HS tham gia các hội thi.

 

  1. LỊCH TRÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH:

 

THỜI GIAN NỘI DUNG CÔNG VIỆC NGƯỜI PHỤ TRÁCH GHI CHÚ
  

THÁNG 8/2015

 – Ổn định tổ chức lớp, duy trì sĩ số lớp.– Tự BDTX  

-Chuẩn bị tốt mọi công việc cho ngày khai giảng.

– Tập huấn VNEN

– Học theo thời khoá biểu tuần 1, 2

– Phân loại đối tượng HSGVCN lớp 

CM triển khai.

GV nắm và thực hiện

– GV, HS

– GV,HS   

THÁNG 9

 – Thực hiện chuyên môn theo TKB, xây dựng bộ hồ sơ.– Hoàn thành tốt ngày toàn dân đưa trẻ đến trường.

– Tập huấn VNEN. Làm PC

– BDTX về nhiệm vụ năm học; NQ ĐH Đảng các cấp.

– Triển khai CĐ:LT&C cấp tổ.

– BDHSG và PĐHSY– GV 

– GV, HS

– GV

– GV

– Đ/c P.Huyền triển khai, GV tham gia

– GV   

THÁNG 10

 – Tiếp tục ổn định nề nếp dạy học.– Hưởng ứng tốt các ngày lễ.

– Thực hiện chuyên theo TKB. ĐMPP DH

– TK chuyên đề Toán, Tập đọc cấp tổ.

– Tiếp tục BDHSG&PĐHSYGV, HS– GV, HS

– Đ/c Mai, Hương triển khai, GV tham gia   

THÁNG 11

 – Duy trì và ổn định nề nếp dạy học– Lập thành tích chào mừng ngày 20/11

– TK chuyên đề Thể dục + Đạo đức cấp tổ.

– Thi chữ viết tháng 11. BDHSG, PĐHSY

– Tiếp tục BDHSG&PĐHSY

– Thi IOE cấp trường (K4,K5)GV và HS 

TDục: đ/c Nam, Nhị đ/c  triển khai.GV tham gia

– Tổ CM và GV, HS

– Đ/c Bình, GV, HS

    

THÁNG 12– Tiếp tục duy trì sĩ số, ổn định nề nếp.– Rèn chữ cho HS, thi chữ đẹp lần1.

– Ôn tập và kiểm tra HK I.

– Kỉ niệm ngày TLQĐNDVN và ngày QPTD

– TK chuyên đề Âm nhạc học cấp tổ.

– KT đánh giá HSG

– Sơ kết tổ -GV,HS

– GV

– Đ/C An triển khai, GV tham gia

    

THÁNG 1/2016– Duy trì mọi nề nếp dạy học.– GD HS thực hiện vui tết an toàn.Thực hiện tốt ATGT

– Tiếp tục BDHSG.

– Triển khai chuyên đề Khoa học cấp tổ. -GV,HS

-Đ/C Tư triển khai, GV tham gia   

THÁNG 2– Duy trì nề nếp dạy và học.– Thực hiện chuyên môn theo TKB

– BDHS giỏi, PĐHS yếu

– Kỉ niệm ngày thành lập Đảng 3/2

– TK chuyên đề Tin học, Toán cấp tổ. -GV,HS

 

 

 

Đ/C Khanh, đ/c N.Huyền triển khai,GV tham gia   

THÁNG 3

 – Tiếp tục duy trì nề nếp dạy và học.– Thực hiện chương trình theo TKB

– Tiếp tục BDHSG.

–  Hưởng ứng tốt các ngày lễ.

– TK chuyên đề Mĩ thuật cấp tổ. -GV,HS

Đ/C Năm triển khai, GV tham gia   

THÁNG 4– Duy trì củng cố mọi nề nếp dạy và học.– Tổ chức ôn tập cuối năm;

– Viết bài thi chữ đẹp lần 2.

– Tiếp tục BDHSG

–  TK chuyên đề Địa lí cấp tổ.

  -GV,HS

Đ/C Nhị triển khai, GV tham gia   

   THÁNG 5– Tiếp tục duy trì mọi nề nếp dạy và học.– Hoàn thiện hồ sơ cá nhân, tổ.

– Đánh giá học sinh theo TT 30/2014/TT-BGDĐT

– Hoàn thành chương trình

– Hoàn thành BDTX

– Sơ kết, tổng kết-GV,HS  

  1. NHỮNG ĐỀ XUẤT: Không

            Phê duyệt của BGH                                                                                             Tổ trưởng

 

 

                                                                                                                                    Nguyễn Thị Xuân Nhị